Thông báo
Video
Hình ảnh
  • 387_635760031095471891.JPG
  • 387_635760031112572869.JPG
  • 387_635760031128403775.JPG
  • 387_635760031144674705.JPG
  • 387_635760031161205651.JPG
-- 069 2308002 -- -- 069 2308085 --
Tư vấn sức khỏe
Mới nhấtĐọc nhiều nhất
Thông tin y học
CÁC XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU CƠ BẢN
03/07/2017 - 22726 lượt xem
I.PT( Prothrombin Time / Quick Time - Thời gian Prothrombin)
Thông số Giá trị bình thường Giới hạn bệnh lý
PT(s) 11 – 13s > 3s so với chứng
PT(%) 70 – 140% < 70%
INR 0,85 – 1,25 > 1,25
Chỉ định:
1. Thăm dò các bệnh lý gây chảy máu bẩm sinh và mắc phải: phát hiện các rối loạn chảy máu do thiếu hụt hay khiếm khuyết các yếu tố đông máu liên quan với con đường ngoại sinh( I, II, V, VII và X).
2. Làm bilan đông máu trước mổ.
3. Theo dõi bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống đông loại kháng vitamin K.
4. Đánh giá mức độ nặng của một bệnh lý gan hay tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch(DIC).
PT kéo dài:
1. Thiếu hụt đơn lẻ các yếu tố: II, V, VII, X.
2. Thiếu hụt fibrinogen hay có tình trạng rối loạn fibrinogen máu.
3. Có kháng đông đường ngoại sinh lưu hành.
4. Dùng thuốc kháng vitamin K (do ức chế tổng hợp các yếu tố II, VII, IX và X của gan.)
5. Dùng heparin liều cao.
6. Các bệnh lý gan nặng.
7. DIC.
8. Leucemie cấp, Viêm tụy mạn, ung thư tụy, Hội chứng giảm hấp thu.
Ghi chú:
Để phân biệt PT kéo dài do thiếu hụt các yếu tố đông máu hoặc có chất chống đông lưu hành: Tiến hành xét nghiệm Tìm yếu tố kháng đông đường ngoại sinh.
Các yếu tố làm thay đổi kết quả
- Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu.
- Tiêu chảy, nôn và uống rượu.
- Chế độ ăn chứa nhiều mỡ có thể làm giảm kết quả PT.
- Đang điều trị bằng heparin sẽ gây kéo dài thời gian PT.
- Khi lấy mẫu bệnh phẩm khó khăn, không tuân thủ đúng tỷ lệ máu/chất chống đông.
- Nồng độ hematocrit quá cao hay quá thấp (thiếu máu nặng hay đa hồng cầu) có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
- Các thuốc có thể làm rút ngắn kết quả PT: kháng sinh, acetminophen, aspirin, chloral hydrat, chloramphenicol, cholestyramil, cimetidin, clofibrat, corticotropin, thuốc lợi tiểu, ethanol, glucagon, heparin, indomethacin, kanamycin, levothyroxin, acid mefenamic, mercapropurin, methyldopa, mithramicin, thuốc ức chế MAO, acid nalidixic, neomycin, nortriptylin, phenylbutazon, phenytoin, propylyiouracil, quinidin, quinin, reserpin, streptomicin, sulfinpyrazon, sulfonamid, tetracyclin, tolbutamid, vitamin A, wafarin.
- Các thuốc có thể làm kéo dài kết quả PT: các steroid chuyển hóa, thuốc trung hòa acid dịch vị, thuống kháng sinh histamin, acid ascorbic, barbiturat, caffein, chloral hydrat, colchicin, corticosteroid, digitalis, thuốc lợi tiểu, griseofulvin, meprobamat, thuốc ngừa thai uống, phenobarbital, rifampin, theophyllin, xanthin.
II.APTT (Activated Partial Thromboplastin Time, Thời gian Thromboplastin hoạt hóa từng phần/KCT: Kaolin – Cephalin Time /Thời gian Kaolin - Cephalin)
Thông số Giá trị bình thường Giới hạn bệnh lý
APTT(s) 30 – 35s > 8s so với chứng
APTT(B/C) 0,85 – 1,25 > 1,25 
Chỉ định:
1. Thăm dò các bệnh gây chảy máu:
- Xét nghiệm thường được chỉ định để phát hiện các chảy máu do thiếu hụt hay khiếm khuyết các yếu tố đông máu liên quan với con đường nội sinh.
- Xét nghiệm cơ bản để phát hiện các trường hợp ưa chảy máu (hemophilie) typ A hay B ngay cả các thể nhẹ.
2. Làm bilan đông máu trước mổ
3. Theo dõi các bệnh nhân được điều trị bằng heparin.
4. Đánh giá mức độ nặng của một bệnh lý gan hay DIC.
APTT kéo dài:
1. Thiếu hụt đơn lẻ các yếu tố đông máu: II, V, VIII, IX, X, XI, XII.
2. Thiếu hụt fibrinogen hay không có fibrinogen.
3. Tình trạng rối loạn fibrinogen.
4. Bệnh Von Willebrand.
5. Có kháng đông đường nội sinh lưu hành.
6. Đang điều trị chống đông (heparin, kháng vitamin K).
7. Bệnh lý của gan (xơ gan, viêm gan cấp, mạn tính nặng).
8. DIC…
Ghi chú:
Để phân biệt APTT kéo dài do thiếu hụt các yếu tố đông máu hoặc có chất chống đông lưu hành: Tiến hành xét nghiệm Tìm yếu tố kháng đông đường nội sinh.
APTT rút ngắn:  Bất thường này thường không mang ý nghĩa bệnh lý, tuy vậy có thể gặp trong:
1. Các tình trạng chảy máu cấp.
2. Ung thư giai đoạn tiến triển nặng.
3. Tình trang tăng đông.
4. Giai đoạn rất sớm của tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch.
Các yếu tố làm thay đổi kết quả
- Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng.
- Khi lấy mẫu bệnh phẩm khó khăn, không tuân thủ đúng tỷ lệ máu/chất chống đông, để bệnh phẩm quá lâu sau khi lấy máu.
- Có kháng thể chống đông lưu hành type lupus có thể làm tăng thời gian APTT
- Các thuốc có thể làm tăng thời gian APTT: kháng sinh, asparaginase, aspirin, cholestyramin, cyclophosphamid, enoxaparin, quinin, thuốc tiêu fibrin, wafarin.
 III.TT( Thrombin Time / Thời gian Thrombin)
Thông số Giá trị bình thường Giới hạn bệnh lý
TT(s) 14 – 16s > 5s so với chứng
TT(B/C) 0,85 – 1,25 > 1,25 
Chỉ định:
1. Khảo sát con đường đông máu chung cả nội sinh và ngoại sinh.
2. Đánh giá số lượng và chất lượng Fibrinogen.
TT kéo dài:
- Giảm hoặc không có fibrinogen bẩm sinh.
- Giảm fibrinogen thứ phát nhưng không có hiện tượng tiêu fibrin (trong ung thư, leucemi cấp).
- Hội chứng tiêu fibrin cấp tính và bán cấp.
- Hội chứng rối loạn globulin (đa u tủy).
- xơ gan, vô niệu cấp tính.
- Một số bệnh khác: suy tủy, thiếu máu tan máu, đa hồng cầu, leucemi cấp, Hodgkin, sarcom.
- Bệnh chất tạo keo, đặc biệt bệnh lupus ban đỏ rải rác.
- Khi đang điều trị bằng heparin.
TT ngắn:
- Tình trạng tăng đông do giảm hoặc không có các chất kháng thrombin.
- Nếu thấy xuất hiện sớm sau phẫu thuật: khả năng có nghẽn mạch.
Các yếu tố làm thay đổi kết quả
- Vỡ HC, máu bị đông dây.
- Thiếu máu, Đa HC, Cô đặc máu.
- Bệnh nhân dùng một số thuốc.
IV.Fibrinogen
  - Trẻ em:     1,5 - 3 g/L
  - Người lớn: 2 - 4 g/L
Nồng độ fibrinogen tăng theo tuổi và ở người nghiện thuốc lá
Chỉ định:
1. Giúp phát hiện một hội chứng viêm
2. Để thăm dò rối loạn đông máu khi bệnh nhân có hội chứng chảy máu.
3. Làm bilan đông máu trước mổ
4. Để theo dõi trong quá trình điều trị tiêu fibrin.
5. Có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng bệnh gan tiến triển.
Fibrinogen tăng:
1. Các bệnh nhiễm trùng cấp.
2. Các bệnh viêm mạn (Vd: bệnh Crohn, lao…).
3. Các bệnh lý khối u, u lympho.
4. Các bệnh tự miễn.
5. Hội chứng thận hư.
6. Nhồi máu cơ tim cấp.
7. Giai đoạn hậu phẫu, Phụ nữ có thai, Người hút thuốc lá
Fibrinogen giảm:
1. Các bệnh lý gan nặng.
2. Bệnh đông máu rải rác trong lòng mạch.
3. Tình trạng tiêu fibrin tiên phát hay thứ phát (Bệnh lý huyết khối, Các thuốc gây tiêu fibrin).
4. Giảm, Không có fibrinogen máu bẩm sinh.
5. Các rối loạn fibrinogen máu bẩm sinh.
Các yếu tố làm thay đổi kết quả:
   - Vỡ hồng cầu, bệnh nhân được truyền máu trong vòng 1 tháng trước khi xét nghiệm.
  - Các thuốc có thể làm tăng nồng độ fibrinogen máu: Estrogen, thuốc ngừa thai uống.
  - Các thuốc có thể làm giảm nồng độ fibrinogen máu: Atenolol, thuốc hạ cholesterol máu, corticosteroid, estrogen, flourouracil, progestin, thuốc tiêu huyết khối, ticlopidin, acid vanproic.
 
KẾT LUẬN
Rối loạn đông cầm máu là một biểu hiện/ bệnh lý có thể gặp trong thực tế lâm sàng của nhiều chuyên khoa; Trong mọi trường hợp, để có thể phát hiện cũng như xác định được loại rối loạn, mức độ rối loạn, bên cạnh khai thác kỹ tiền sử chảy máu bất thường của bệnh nhân và gia đình, thăm khám lâm sàng để phát hiện đặc điểm xuất huyết, bệnh lý kèm theo…cần phải chỉ định kịp thời, đánh giá đúng kết quả xét nghiệm đông máu cơ bản để có hướng xử trí cũng như thăm dò tiếp theo.
Tại bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an, các xét nghiệm đông máu cơ bản được thực hiện trên máy Thrombolyzer XRC là máy tự động, hiện đại thế hệ mới, kết quả chính xác, tin cậy. Kết quả có thể trả sau 15 - 30 phút từ khi lấy máu.

                                                                                                                          Ths. Đinh Tạ Hiển - Trưởng khoa xét nghiệm
 
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content
CÁC TIN TỨC KHÁC:
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐỘT QUỴ NÃO
ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN TỪ LÝ LUẬN ĐẾN THỰC TIỄN
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ
-- 069 2308002 -- -- 069 2308085 -- - 069 45247 benhvienyhctbca@gmail.com